Tương tác giữa các điện tích

Phương pháp giải:

  • Điện tích của electron $−1,6.10^{−19}C$.
  • Điện tích của proton $1,6.10^{−19}C$.
  • Điện tích $e = 1,6.10^{−19}C$ gọi là điện tích nguyên tố.
  • Độ lớn điện tích của một vật tích điện bao giờ cũng bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
  • Khi cho hai vật tích điện $q_1$ và $q_2$ tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra thì điện tích của chúng sẽ bằng nhau và bằng (q1 + q2)/2tương tác giữa các điện tích

+ Lực tương tác giữa hai điện tích điểm:

  • Điểm đặt lên mỗi điện tích.
  • Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.
  • Chiều: đẩy nhau nếu cùng dấy, hút nhau nếu trái dấu
  • Độ lớn: $F=k.\frac{|q_1.q_2|}{\xi.r^2}$ với $k=9.10^9 N.m^2/C^2$

Tương tác giữa nhiều điện tích

+ Lực tương tác giữa hai điện tích điểm:

  • Điểm đặt lên mỗi điện tích.
  • Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.
  • Chiều:
    • đẩy nhau nếu cùng dấu,
    • hút nhau nếu trái dấu
  • Độ lớn: $F=k.\frac{|q_1.q_2|}{\xi.r^2}$ với $k=9.10^9 N.m^2/C^2$

Công Thức được sớm

Câu 01.

Một hệ tích điện có cấu tạo gồm một ion dương +e và hai ion âm giống nhau q nằm cân bằng. Khoảng cách giữa hai ion âm là A. Bỏ qua trọng lượng của các ion. Chọn phương án đúng.

  1. A. Ba ion nằm trên ba đỉnh của tam giác đều và q = −4e.
  2. B. Ba ion nằm trên ba đỉnh của tam giác đều và q = −2e.
  3. C. Ba ion nằm trên đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm và q = −2e.
  4. D. Ba ion nằm trên đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm và q = −4e.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 02.

Có hai điện tích điểm $q_1 = 9.10^{−9}C$ và $q_2 = −10^{−9}C$ đặt cố định tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba $q_0$ tại vị trí nào để điện tích này nằm cân bằng

  1. A. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
  2. B. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
  3. C. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
  4. D. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 03.

Trong không khí, ba điện tích điểm $q_1, q_2, q_3$ làn lượt được đặt tại ba điểm A, B, c nằm trên cùng một đường thẳng. Biết $AC = 60 cm$, $q_1 = 4q_3$, lực điện do q1 và q3 tác dụng lên $q_2$ cân bằng nhau. B cách A và C lần lượt là

  1. A. 80 cm và 20 cm.
  2. B. 20 cm và 40 cm.
  3. C. 20 cm và 80 cm.
  4. D. 40 cm và 20 cm.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 04.

Có hai điện tích điểm $q_1 = q$ và $q_2 = 4_q$ đặt cách nhau một khoảng r. cần đặt điện tích thứ ba q0 ở đâu và có dấu như thế nào để để hệ ba điện tích nằm cân bằng? Xét hai trường hợp:

  1. Hai điện tích $q_1 = q$ và $q_2 = 4_q$ được giữ cố định.
  2. Hai điện tích $q_1 = q$ và $q_2 = 4q$ để tự do.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 05.

Hai điện tích điểm q1 = 2 µC và q2 = −8µC đặt tự do tại hai điểm tương ứng A, B cách nhau 60 cm, trong chân không. Phải đặt điện tích q3 ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để cả hệ nằm cân bằng?

  1. A. Đặt q3 = −8µC trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách A là 5 cm.
  2. B. Đặt q3=-4µC trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách A là 5 cm.
  3. C. Đặt q3 = −8 µC trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách A là 60 cm.
  4. D. Đặt q3 = −4 µC trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách A là 15 cm.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 06.

Tại hai điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt hai điện tích $q_1 = q_2 = −6.10^{−6}C$. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích $q_3 = −3.10^{−8}C$ đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm.

  1. A. 0,136 N.
  2. B. 0,156 N.
  3. C. 0,072 N.
  4. D. 0,144 N.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 07.

Tại hai điểm A và B cách nhau 20cm trong không khí, đặt hai điện tích điểm $q_1=-{3.10}^{-6}C$ , $q_2={8.10}^{-6}C$. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích $q_3={2.10}^{-6}C$ đặt tại C. Biết AC = 12cm, BC = 16cm.

  1. A. 6,76N.
  2. B. 15,6N.
  3. C. 7,2N
  4. D. 14,4N.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 08.

(Đề tham khảo của BGĐT − 2018) Hai điện tích điểm $q_1 = 10^{−8} C$ và $q_2 = −3.10^{−8} C$ đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm $q = 10^{−8}C$ tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy $k = 9.10^9 N.m^2/C^2$. Lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q có độ lớn là

  1. A. $1,23.10^{−3}$ N.
  2. B. $1,14.10^{−3}$ N.
  3. C. $1,44.10^{−3}$N.
  4. D. $1,04.10^{−3}$N.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 9.

Một hệ gồm ba điện tích dương q giống nhau và một điện tích Q nằm cân bằng. Ba điện tích q nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều ΔABC và điện tích Q đặt tại

  1. A. tâm của tam giác đều với $Q = q/\sqrt{3}$ .
  2. B. tâm của tam giác đều với $Q=-q/\sqrt{3}$.
  3. C. điểm D sao cho ABCD là tứ diện đều với$Q=-q/\sqrt{3}$.
  4. D. điểm D sao cho ABCD là tứ diện đều với$Q=+q/\sqrt{3}$.

Nội dung được cập nhật sớm

Câu 10.

Trong mặt phẳng toạ độ xOy có ba điện tích điểm (xem hình vẽ). Điện tích q1 = +4 pC được giữ tại gốc toạ độ O. Điện tích q2 = −3 µC đặt cố định tại M trên trục Ox, OM = +5 cm. Điện tích q3 = −6µC đặt cố định tại N trên trục Oy, ON = +10 cm. Bỏ lực giữ để điện tích q1 chuyển động. Cho biết hạt mang điện tích q1 có khối lượng 5 g. Sau khi được giải phóng thì điện tích q1 có gia tốc gần giá trị nào nhất sau đây?

  1. A. 9600 $m/s^2$.
  2. B. 8600 $m/s^2$.
  3. C. 7600 $m/s^2$.
  4. D. 9800 $m/s^2$.

Nội dung được cập nhật sớm

Author: Huỳnh Minh

Giáo Viên Vật Lý Dạy kèm Toán Dạy kèm Vật Lý Yêu thích ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học