18 câu Điện tích điện trường từ đề các sở GD năm 2018

Câu 1: Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật Cu – lông khi đặt điện tích trong chân không?

$F=k\frac{\left| {{q}_{1}}{{q}_{2}} \right|}{{{r}^{2}}}$

$F=k\frac{{{q}_{1}}{{q}_{2}}}{{{r}^{2}}}$

$F=k\frac{{{q}_{1}}{{q}_{2}}}{r}$

$F=k\frac{\left| {{q}_{1}}{{q}_{2}} \right|}{r}$

ANSWER: A

+ Biểu thức tính độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích trong chân không \[F=k\frac{\left| {{q}_{1}}{{q}_{2}} \right|}{{{r}^{2}}}\]

Câu 2: Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25 C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108 V. Năng lượng của tia sét này làm bao nhiêu kilôgam nước ở 1000 C bốc thành hơi nước? Biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2,3.106 J/kg.

1521,7 kg.

2247 kg.

1120 kg.

2172 kg.

ANSWER: A

+ Năng lượng của tia sét tương ứng với công của lực điện dịch chuyển các điện tích q trong hiệu điện thế U.

\[\to E=A=qU={{35.10}^{8}}\,\,J.\]

+ Lượng nước hóa hơi tương ứng \[E=\lambda m\Rightarrow m=\frac{E}{\lambda }=\frac{{{35.10}^{8}}}{2,{{3.10}^{6}}}=1521,7\,\,kg.\]

Câu 3: Hai điện tích q1 = +q và q2 = -q và đặt tại A và B trong không khí, biết AB = 2a. Tại M trên đường trung trực của AB thì EM có giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó là

$\frac{8kq}{3\sqrt{6}{{a}^{2}}}$

$\frac{kq}{{{a}^{2}}}$

$\frac{2kq}{{{a}^{2}}}$

$\frac{4kq}{{{a}^{2}}}$

ANSWER: C

+ Dễ thấy rằng cường độ điện trường tổng hợp lớn nhất tại trung điểm của AB.

+ Ta có \[{{E}_{M}}=2\frac{kq}{{{a}^{2}}}\]

Câu 4: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

ANSWER: D

+ Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = 10nC và q2 = 20nC được đặt cách nhau 3cm trong điện môi lỏng có hằng số điện môi ε= 2. Hệ số $k={{9.10}^{9}}\frac{N.{{m}^{2}}}{{{C}^{2}}}$ . Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

2.10-3N.

10-3N.

0,5.10-3N.

10-4N.

ANSWER: B

+ Lực tương tác giữa hai điện tích \[F=\frac{k}{g}\frac{\left| {{q}_{1}}{{q}_{2}} \right|}{{{r}^{2}}}=\frac{{{9.10}^{9}}}{2}\frac{\left| {{10.10}^{-9}}{{.20.10}^{-9}} \right|}{0,{{03}^{2}}}={{10}^{-3}}\,\,N.\]

Câu 6: Hai tấm kim loại phẳng nhiễm điện trái dấu đặt nằm ngang trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều có vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ hướng từ trên xuống dưới và E = 2.104V/m. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3, lấy g = 10m/s2, π = 3,14. Giá trị điện tích q gần giá trị nào nhất sau đây ?

14,7μC.

–14,7μC.

–12,7μC.

12,7μC.

ANSWER: B

+ Để quả cầu cân bằng (nằm lơ lửng) $\overrightarrow{P}+\overrightarrow{{{F}_{a\sin }}}+\overrightarrow{{{F}_{d}}}=0\Leftrightarrow P={{F}_{a\sin }}+{{F}_{d}}$

$\to $ Lực điện hướng lên ngược chiều điện trường $\to $ điện tích q là âm.

+ Thay các giá trị vào phương trình trên

\[{{D}_{s}}Vg={{D}_{d}}Vg+\left| q \right|E\Rightarrow \left| q \right|=\frac{{{D}_{s}}Vg-{{D}_{d}}Vg}{E}=\Delta \text{D}\frac{g\frac{4}{3}\pi {{r}^{3}}}{E}=14,7\,\,\mu C.\]

Câu 7: Điện tích điểm Q gây ra tại M một cường độ điện trường có độ lớn E. Nếu tăng khoảng cách từ điện tích tới M lên 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường tại M

giảm 4 lần.

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

ANSWER: A

+ Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M cách nó một đoạn $r:E\sim \frac{1}{{{r}^{2}}}$

+ Nếu tăng khoảng cách lên 2 lần thì cường độ điện trường giảm 4 lần

Câu 8: Điều nào sau đây là không đúng?

Điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau.

Dụng cụ để đo điện tích của một vật là ampe kế.

Điện tích có hai loại là điện tích dương và điện tích âm.

Đơn vị đo điện tích là Cu-lông (trong hệ SI).

ANSWER: B

Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện → B sai

Câu 9: Cho ba điểm A, M, N theo thứ tự trên một đường thẳng với AM = MN. Đặt điện tích q tại điểm A thì cường độ điện trường tại M có độ lớn là E. Cường độ điện trường tại N có độ lớn là

$\frac{E}{2}$

$\frac{E}{4}$

$2E$

$4E$

ANSWER: B

Ta có $E\sim\frac{1}{{{r}^{2}}}$ → Với $AN=2\text{A}M\to {{E}_{N}}=\frac{{{E}_{M}}}{4}=\frac{E}{4}$

Câu 10: Tính chất nào sau đây của đường sức từ không giống với đường sức điện trường tĩnh?

Qua mỗi điểm trong từ trường (điện trường) chỉ vẽ được một đường sức.

Chiều của đường sức tuân theo những quy tắc xác định.

Chỗ nào từ trường (điện trường) mạnh thì phân bố đường sức mau.

Các đường sức là những đường cong khép kín.

ANSWER: D

Các đường sức từ là các đường cong khép kín, các đường sức điện xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở vô cùng hoặc từ vô cùng và kết thúc ở điện tích âm.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.

Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai tụ điện mà lớp điện môi của tụ đã bị đánh thủng.

Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

ANSWER: B

+Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế nhỏ nhất đặt vào hai bản tụ, khi đó lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng$\to $ B sai.

Câu 12: Một thanh nhựa và một thanh đồng (có tay cầm cách điện) có kích thước bằng nhau. Lần lượt cọ sát hai thanh vào một miếng dạ, với lực bằng nhau và số lần cọ sát bằng nhau, rồi đưa lại gần một quả cầu bấc không mang điện, thì

hai thanh hút như nhau.

thanh nhựa hút mạnh hơn.

không thể xác định được thanh nào hút mạnh hơn.

thanh kim loại hút mạnh hơn.

ANSWER: A

+ Sau khi co sát với cùng cường độ vào số lần như nhau thì hai thanh sẽ hút quả cần một lực như nhau.

Câu 13: Hai điện tích q1 và q2 đặt ở hai đỉnh A và B của tam giác đều ABC. Điện trường ở C bằng không ta có thể kết luận

${{q}_{1}}\ne {{q}_{2}}$

${{q}_{1}}=-{{q}_{2}}$

${{q}_{1}}={{q}_{2}}$

Phải có điện tích q3 nằm ở đâu đó.

ANSWER: D

+ Với điện trường tổng hợp tại C bằng 0$\to $phải tồn tại điện trường của điện tích ${{q}_{3}}$ nằm ở đâu đó.

Câu 14: Cách tạo ra tia lửa điện là

tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí.

tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không.

nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.

đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40 V đến 50 V.

ANSWER: A

+ Cách tạo ra tia lửa điện là tạo ra một điện trường rất lớn cỡ ${{3.10}^{6}}$V/m trong không khí.

Câu 15: Chọn câu trả lời đúng. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 1,5 C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 18 J. Suất điện động của nguồn điện

ξ = 1,2 V.

ξ = 2,7 V.

ξ = 12 V.

ξ = 27 V.

ANSWER: C

+ Suất điện động của nguồn \[\xi =\frac{A}{q}=\frac{18}{1,5}=12 V\]

Câu 16: Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn bằng nhau (|q1| = |q2|), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

hút nhau.

đẩy nhau.

không tương tác với nhau.

có thể hút hoặc đẩy nhau.

ANSWER: C

+ Vì hai quả cầu hút nhau nên tích điện trái dấu => q1 = – q2

+ Khi cho chúng tiếp xúc, rồi sau đó tách ra thì điện tích mỗi quả cầu là: \[{{q}_{1}}^{\prime }={{q}_{2}}^{\prime }=\frac{{{q}_{1}}+{{q}_{2}}}{2}=0\]

lúc này chúng không tương tác với nhau . Chọn C

Câu 17: Một tụ điện phẳng có các bản đặt nằm ngang và hiệu điện thế giữa hai bản là 300 V. Một hạt bụi nằm lơ lửng trong khoảng giữa hai bản của tụ điện ấy và cách bản dưới một khoảng 0,8 cm. Lấy g=10 m/s2;. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản đột ngột giảm bớt đi 60 V thì thời gian hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,09 s

0,01 s.

0,02 s.

0,05 s.

ANSWER: A

+ Lúc đầu: \[qE=mg\Leftrightarrow q\frac{U}{d}=mg(1)\]

+ Sau khi hiệu điện thế giảm bớt ΔU = 60 V thì: \[mg-q\left( \frac{U-\Delta U}{d} \right)=ma(2)\]

+ Thay (1) vào (2) ta có: \[\left( \frac{q\Delta U}{d} \right)=ma\xrightarrow{\left( 1 \right)}\frac{\Delta U}{U}=\frac{a}{g};a=\frac{\Delta U}{U}g=2(m/{{s}^{2}})\]

+ Thời gian rơi của hạt bụi: \[h=\frac{1}{2}a{{t}^{2}}=>t=\sqrt{\frac{2h}{a}}=\sqrt{\frac{2.0,{{8.10}^{-2}}}{2}}=0,09(s)\]

Author: Huỳnh Minh

Giáo Viên Vật Lý Dạy kèm Toán Dạy kèm Vật Lý Yêu thích ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học