ĐỀ 1 THPTQG VẬT LÝ < bộ nâng cao>

Câu 1: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình $\mathrm{x}=10 \sin (4 \pi \mathrm{t}-\pi / 2)(\mathrm{cm})$ (cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
A. 0,25 s.
B. 0,50 s.
C. 1,00 s.
D. 1,50 s.

Xem Hướng dẫn

Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng $T’=T/2$

Câu 2: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một con đơn đang dao động tắt dần chậm, ba thời điểm liên tiếp vật đi qua vị trí sợi dây thẳng đứng lần lượt là $t_1$, $t_2$ và $t_3$; tương ứng với tốc độ lần lượt $v_1$, $v_2$ và $v_3$. Chọn kết luận đúng.
A. $t_3 – t_2 > t_2 – t_1.$
B. $v_3 < v_2 < v_1.$
C. $t_3 – t_2 < t_2 – t_1.$
D. $v_3 = v_2 = v_1.$
 

Xem Hướng dẫn

+ Tốc độ của dao động tắt dần sẽ giảm dần theo thời gian nên v3 < v2 < v1

Câu 3: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một con lắc gồm lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, một đầu gắn vật nhỏ có khối lượng m, đầu còn lại được treo vào một điểm cố định. Con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kỳ dao động của con lắc là .
A. $\frac{1}{2 \pi} \sqrt{\frac{m}{k}}$
B. $\frac{1}{2 \pi} \sqrt{\frac{k}{m}}$
C. $2 \pi \sqrt{\frac{k}{m}}$
D. $2 \pi \sqrt{\frac{m}{k}}$
 

Xem Hướng dẫn

Chu kì dao động con lắc lò xo là: $\mathrm{T}=\frac{2 \pi}{\omega}=2 \pi \sqrt{\frac{\mathrm{m}}{\mathrm{k}}}$.

Câu 4: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một vật tham gia đồng thời 2 dao động điều hoà cùng phương cùng tần số: $x_1 = 5cos(4t + φ_1) cm$,$ x_2 = 3cos(4t + φ_2) cm.$ Biên độ dao động tổng hợp thoả mãn
A. 2 cm ≤ A≤ 4 cm.
B. 5 cm ≤ A≤ 8 cm.
C. 3 cm ≤ A≤ 5 cm.
D. 2 cm ≤ A≤ 8 cm.
 

Xem Hướng dẫn

$+\left|A_{1}-A_{2}\right| \leq A \leq A_{1}+A_{2} \rightarrow 2 \leq A \leq 8$

Câu 5: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng
A. tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. giảm đi bốn lần.
D. không thay đổi.
 

Xem Hướng dẫn

Lực tương tác giữa hia điện tích là: $\mathrm{F}=\mathrm{k} \frac{\left|\mathrm{q}_{1} \mathrm{q}_{2}\right|}{\varepsilon \mathrm{r}^{2}}$
Khi tăng $\mathrm{q}_{1}, \mathrm{q}_{2}$ lên gấp đôi và tăng khoảng cách lên gấp đôi thì $\mathrm{F}$ không đổi.

Câu 6: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một sóng cơ tần số 25 Hz truyền dọc theo trục Ox với tốc độ 100 cm/s. Hai điểm gần nhau nhất trên trục Ox mà các phần tử sóng tại đó dao động ngược pha nhau, cách nhau
A. 2 cm.
B. 3 cm.
C. 4 cm.
D. 1 cm.
 

Xem Hướng dẫn

$+\lambda=\frac{v}{f}=\frac{100}{25}=4 \mathrm{~cm}$
+ Hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha ứng với khoảng cách $\mathrm{d}=\frac{\lambda}{2} \rightarrow \mathrm{d}=2 \mathrm{~cm}$

Câu 7: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một sợi dây dài 2L được kéo căng hai đầu cố định A vàB. Kích thích để trên dây có sóng dừng ngoài hai đầu là hai nút chỉ còn điểm chính giữa C của sợi dây là nút. M và N là hai điểm trên dây đối xứng nhau qua C. Dao động tại các điểm M và N sẽ có biên độ
A. như nhau và cùng pha.
B. khác nhau và cùng pha.
C. như nhau và ngược pha nhau.
D. khác nhau và ngược pha nhau.
 

Xem Hướng dẫn

+ Vì trên dây chỉ có 3 nút → có 2 bụng.
+ M, N đối xứng qua C → M, N sẽ có biên độ như nhau và ngược pha nhau.

Câu 8: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
B. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
C. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.
D. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

Xem Hướng dẫn

Sóng siêu âm không truyền được trong chân không

Câu 9: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha φ (với 0 < φ < 0,5π) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó
A. gồm điện trở thuần, tụ điện có dung kháng $Z_C$ và cuộn cảm thuần có cảm kháng $Z_L < Z_C.$
B. gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm (cảm thuần).
C. gồm cuộn thuần cảm (cảm thuần) và tụ điện.
D. gồm điện trở thuần, tụ điện có dung kháng $Z_C$ và cuộn cảm thuần có cảm kháng $Z_L > Z_C.$
 

Xem Hướng dẫn

Vì i sớm pha hơn u 2 đầu mạch, nên mạch có tính dung kháng: $Z_L<Z_C$

Câu 10: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một khung dây phẳng diện tích $20 cm^2$ đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc $60^0$ và có độ lớn 0,12 T. Từ thông qua khung dây này là

A. $2,4.10^{–4} WB.$

B. $1,2. 10^{–4} WB.$

C. $1,2.10^{–6} WB.$

D. $2,4.10^{–6} WB.$

 

Xem Hướng dẫn

$+\Phi=\operatorname{NBS} \cos \alpha=1.0,12.20 .10^{-4} \cdot \cos 60^{\circ}=1,2 \cdot 10^{-4} \mathrm{~Wb}$

Câu 11: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là $Q_0$ và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là $I_0$. Dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì là

A. $T=\frac{4 \pi Q_{0}}{I_{0}}$

B. $T=\frac{\pi Q_{0}}{2 I_{0}}$

C. $T=\frac{2 \pi Q_{0}}{I_{0}}$

D. $T=\frac{3 \pi Q_{0}}{I_{0}}$

 

Xem Hướng dẫn

$+\mathrm{I}_{0}=\omega \mathrm{Q}_{0}=\frac{2 \pi}{\mathrm{T}} \mathrm{Q}_{0} \rightarrow \mathrm{T}=\frac{2 \pi \mathrm{Q}_{0}}{\mathrm{I}_{0}}$

Câu 12: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ hiệu dụng chạy qua mạch là I. Nếu giảm L còn một nửa thì cường độ hiệu dụng qua L là
A. 0,5I.
B. 0,25I.
C. 4I.
D. 2I.
 

Xem Hướng dẫn

$+\mathrm{I}=\frac{\mathrm{U}}{\mathrm{Z}_{\mathrm{L}}}=\frac{\mathrm{U}}{\omega \mathrm{L}}$
+ Khi giảm L một nửa thì $\mathrm{I}^{\prime}=2 \mathrm{I}$

Câu 13: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch theo cường độ dòng điện tức thời. Tổng trở của mạch là
A. 2 Ω.
B. 50 Ω.
C. 10 Ω.
D. 5 Ω.
 

Xem Hướng dẫn

$+\mathrm{Ta}$ có $\mathrm{Z}=\frac{\mathrm{U}_{0}}{\mathrm{I}_{0}}=\frac{10}{2}=5 \Omega$

Câu 14: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Cho mạch điện như hình vẽ. Biết $ R_3 = R_4.$ Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua $R_2$ là 2 A và $U_{CD} = 30 V.$ Nếu nối hai đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì $U_{AB} = 20 V.$ Giá trị của $R_1$ là
A. 8 Ω.
B. 30 Ω.
C. 6 Ω.
D. 20 Ω.
 

Xem Hướng dẫn

*Trường hợp đặt vào giữa $\mathrm{A}$ và $\mathrm{B}$ hiệu điện thế $120 \mathrm{~V}$ thì đoạn mạch có $\left(\left(\mathrm{R}_{3} / / \mathrm{R}_{2}\right) \mathrm{nt} \mathrm{R}_{4}\right) / / \mathrm{R}_{1}$. Ta có: $\mathrm{R}_{2}=\frac{U_{C D}}{I_{2}}=15 \Omega ; \quad \mathrm{U}_{\mathrm{AC}}=\mathrm{U}_{\mathrm{AB}}-\mathrm{UCD}=90 \mathrm{~V}$.
Vi $\mathrm{R}_{3}=\mathrm{R}_{4} \Rightarrow \mathrm{I}_{4}=\frac{U_{A C}}{R_{4}}=\frac{90}{R_{3}}=\mathrm{I}_{2}+\mathrm{I}_{3}=2+\frac{30}{R_{3}}=>\mathrm{R}_{3}=30 \Omega=\mathrm{R}_{4}$
*Trường hợp đặt vào giữa $\mathrm{C}$ và $\mathrm{D}$ hiệu điện thế $120 \mathrm{~V}$ thì đoạn mạch có $\left(\left(\mathrm{R}_{1} \mathrm{nt} \mathrm{R}_{4}\right) / / \mathrm{R}_{2}\right) / / \mathrm{R}_{3} .$ Khi đó $\mathrm{U}_{\mathrm{AC}}=\mathrm{U}_{\mathrm{CD}}-\mathrm{U}_{\mathrm{AB}}=100 \mathrm{~V} ; \mathrm{I}_{4}=\mathrm{I}_{1}=\frac{U_{A C}}{R}=\frac{10}{3} \mathrm{~A} ; \mathrm{R}_{1}=\frac{U_{A B}}{I}=6 \Omega$.

Câu 15: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Chiết suất của một thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc là 1,6852. Tốc độ của ánh sáng này trong thủy tinh đó là
A. $1,78.10^8$ m/s.
B. $1,59.10^8$ m/s.
C. $1,67.10^8$ m/s.
D. $1,87.10^8$ m/s.
 

Câu 16: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là $λ_1 = 720 nm$,$ λ_2 = 540 nm$,$ λ_3 = 432 nm $và $λ_4 = 360 nm.$ Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,08 μm có vân sáng
A. bậc 3 của bức xạ λ4.
B. bậc 3 của bức xạ λ3.
C. bậc 3 của bức xạ λ1.
D. bậc 3 của bức xạ λ2.
 

Câu 17: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2 m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (λđ = 0,76 μm) đến vân sáng bậc 1 màu tím (λt = 0,4 μm) cùng một phía của vân trung tâm là
A. 1,5 mm.
B. 1,8 mm.
C. 2,4 mm.
D. 2,7 mm.
 

Câu 18: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Hạt tải điện trong kim loại là
A. các electron của nguyên tử.
B. electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
C. các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
D. các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
 

Câu 19: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
A. nằm theo hướng của lực từ.
B. ngược hướng với đường sức từ.
C. nằm theo hướng của đường sức từ.
D. ngược hướng với lực từ.
 

Câu 20: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 μm. Lấy $h = 6,625.10^{–34} J.s$;$ c = 3.10^8 m/s$ và $ e = 1,6.10^{– 19}C$. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
A. 0,44 eV.
B. 0,48 eV.
C. 0,35 eV.
D. 0,25 eV.
 

Câu 21: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 μm với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60 μm với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là
A. 1.
B. 20/9.
C. 2.
D. 3/4.
 

Câu 22: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng nhiệt hạch?
A. ${ }_{0} \mathrm{n}^{1}+{ }_{92} \mathrm{U}^{235} \rightarrow{ }_{54} \mathrm{Xe}^{139}+{ }_{38} \mathrm{Sr}^{95}+2_{0} \mathrm{n}^{1}$.
B. ${ }_{1} \mathrm{H}^{2}+{ }_{1} \mathrm{H}^{3} \rightarrow{ }_{2} \mathrm{He}^{4}+{ }_{0} \mathrm{n}^{1}$.
$\mathbf{C} .{ }_{0} \mathrm{n}^{1}+{ }_{92} \mathrm{U}^{235} \rightarrow{ }_{56} \mathrm{Ba}^{144}+{ }_{36} \mathrm{Kr}^{89}+3{ }_{0} \mathrm{n}^{1}$.
D. ${ }_{84} \mathrm{Po}^{210} \rightarrow{ }_{2} \mathrm{He}^{4}+{ }_{82} \mathrm{~Pb}^{206}$.
 

Câu 23: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trong các tia sau, tia nào là dòng các hạt không mang điện tích?
A. tia γ.
B. tia β+ .
C. tia α.
D. tia β– .
 

Câu 24: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 2 giờ. Sau 4 giờ kể từ lúc ban đầu, số hạt nhân đã phân rã của đồng vị này là:
A. $0,60N_0.$
B. $0,25N_0.$
C. $0,50N_0.$
D. $0,75N_0.$
 

Câu 25: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Từ Trái Đất, một ăngten phát ra những sóng cực ngắn đến Mặt Trăng. Thời gian từ lúc ăngten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 2,56 (s). Hãy tính khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng $3.10^8 (m/s).$
A. 384000 km.
B. 385000 km.
C. 386000 km.
D. 387000 km.
 

Câu 26: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Dòng điện xoay chiều chạy trong dây dẫn có biểu $i\ =\ 2cos(100\pi t\ – π/6) .(A)$ (t đo bằng giây). Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1/300 (s) kể từ lúc t = 0.
A. 3,183 mC.
B. 5,513 mC.
C. 6,366 mC.
D. 6,092 m C
 

Câu 27: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Chậu chứa chất lỏng có chiết suất 1,5. Tia tới chiếu tới mặt thoáng với góc tới 450 thì góc lệch khi ánh sáng khúc xạ vào chất lỏng là β. Tia tới cố định, nghiêng đáy chậu một góc α thì góc lệch giữa tia tới và tia ló ra khỏi đáy chậu đúng bằng β. Biết đáy chậu trong suốt và có bề dày không đáng kể, như hình vẽ. Giá trị góc α gần giá trị nào nhất sau đây?

A.$29^0 .$
B. $25^0 .$
C. $45^0 .$
D. $80^0 .$

Xem Hướng dẫn

– Khi chậu nằm ngang thì: sini $=\mathrm{nsin} \mathrm{r}$ với $\mathrm{i}=45^{\circ}$ và $\mathrm{n}=1,5$ $\rightarrow \mathrm{r} \approx 28^{0} \rightarrow \beta=17^{0}$
Khi nghiêng chậu, để $\beta=17^{0}$ thì tia khúc xạ phải truyền vuông góc với đáy như hình vẽ.
– Từ hình vẽ có thể thấy được $\alpha=\mathrm{r}=28^{0}$ Vậy $\alpha$ gần giá trị $29^{0}$ nhất.

Câu 28: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>]Đặt điện áp xoay chiêu có giá trị hiệu dụng $60 \mathrm{~V}$ vào hai đâu đoạn mạch $\mathrm{R}, \mathrm{L}, \mathrm{C}$ mắc nổi tiêp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là $\mathrm{i}_{1}=\mathrm{I}_{0} \cos (100 \pi \mathrm{t}+\pi / 4)$ (A). Nếu ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là $\mathrm{i}_{2}=\mathrm{I}_{0} \cos (100 \pi \mathrm{t}-\pi / 12)(\mathrm{A})$. Điện áp hai đầu đoạn mạch là
A. $\mathrm{u}=60 \sqrt{2} \cos (100 \pi \mathrm{t}-\pi / 12)(\mathrm{V}) . \quad$
B. $\mathrm{u}=60 \sqrt{2} \cos (100 \pi \mathrm{t}-\pi / 6)(\mathrm{V}) .$
C. $\mathrm{u}=60 \sqrt{2} \cos (100 \pi \mathrm{t}+\pi / 12)(\mathrm{V})$.
D. $\mathrm{u}=60 \sqrt{2} \cos (100 \pi \mathrm{t}+\pi / 6)(\mathrm{V})$
 

Câu 29: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trên một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
A. 3,2 m/s.
B. 5,6 m/s.
C. 2,4 m/s.
D. 4,8 m/s.
 

Câu 30: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa theo phương trùng với trục của lò xo. Tại các thời điểm $t_1$, $t_2,$ t_3$ lò xo dãn $a cm$, $2a cm$ và $3a cm$ tương ứng với tốc độ của vật là $v=8\ cm/s$; $v=6\ cm/s$;$ v=2\ cm/s.$ Tỉ số giữa thời gian lò xo nén và lò xo dãn trong một chu kỳ gần với giá trị nào nhất:
A. 0,7.
B. 0,5.
C. 0,8.
D. 0,6.

 

Xem Hướng dẫn

$+$ Gọi $\mathrm{x}_{1}, \mathrm{x}_{2}, \mathrm{x}_{3}$ là li độ ứng với từng vị trí giãn của lò xo. + Áp dụng công thức độc lập ta được: $\left\{\begin{array}{l}(a-\Delta l)^{2}+\frac{8 v^{2}}{\omega^{2}}=A^{3}(1) \\ (2 a-\Delta l)^{2}+\frac{6 v^{2}}{\omega^{2}}=A^{2}(2) \\ (3 a-\Delta l)^{2}+\frac{2 v^{2}}{\omega^{2}}=A^{2}(3)\end{array}\right.$
fy (2) $-(1)$ và $(3)-(1)$ ta được: $\left\{\begin{array}{l}\mathrm{a}(3 \mathrm{a}-2 \Delta \mathrm{l})=2 \frac{\mathrm{v}^{2}}{\omega^{2}} \\ \mathrm{a}(4 \mathrm{a}-2 \Delta \mathrm{l})=3 \frac{\mathrm{v}^{2}}{\omega^{2}}\end{array}\right.$
$\rightarrow \frac{3 a-2 \Delta l}{4 a-2 \Delta l}=\frac{2}{3} \rightarrow a=2 \Delta l \rightarrow \frac{v^{2}}{\omega^{2}}=4 \Delta l^{2} \rightarrow A^{2}=33 \Delta l^{2} \rightarrow \Delta l=\frac{A}{\sqrt{33}}$
+ Thời gian lo xô nén tương ứng với vật daoo động từ vị trí có ly độ $\Delta \mathrm{l}$ đến ly độ $-\Lambda$ ứng với góc quét là:
$\varphi=2 \operatorname{arcos}\left(\frac{\Delta \mathrm{l}}{\mathrm{A}}\right)=2 \operatorname{arcos}\left(\frac{1}{\sqrt{33}}\right)$
$\rightarrow$ Thời gian nén là: $\mathrm{t}_{\mathrm{n}}=\frac{\varphi}{\omega}=\frac{\varphi \mathrm{T}}{2 \pi}=\frac{\operatorname{arcos}\left(\frac{1}{\sqrt{33}}\right) \mathrm{T}}{180}=0,444 \mathrm{~T}$
+ Thời gian lò xo giãn là: $\mathrm{tg}=\mathrm{T}-\mathrm{t}_{\mathrm{n}}=0,556 \mathrm{~T} \rightarrow \frac{\mathrm{t}_{\mathrm{n}}}{\mathrm{t}_{\mathrm{g}}} \approx 0,8$

Câu 31: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Một giọt dầu hình cầu, có bán kính R, tích điện q, nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn là E. Khối lượng riêng của dầu là $D_1$, của không khí là $D_2$ $(D_2 < D_1)$. Gia tốc trọng trường là g. Chọn phương án đúng.
A. $q=\frac{4 \pi \mathrm{R}^{3} g}{3 \mathrm{E}}\left(D_{1}-D_{2}\right)$
B. $q=\frac{4 \pi \mathrm{R}^{3} g}{3 \mathrm{E}}\left(D_{2}-D_{1}\right)$
C. $q=\frac{4 \pi \mathrm{R}^{3} g}{\mathrm{E}}\left(D_{1}-D_{2}\right)$
D. $q=\frac{4 \pi \mathrm{R}^{3} g}{\mathrm{E}}\left(D_{2}-D_{1}\right)$
 

Câu 32: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Thực hiên giao thoa ánh sáng với nguồn gồm hai thành phần đơn sắc nhìn thấy có bước sóng λ1 = 0,64 μm; λ2. Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là:
A. 0,4 μm.
B. 0,45 μm.
C. 0,72 μm.
D. 0,54 μm.
 

Câu 33: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Thí nghiệm giao thoa I–âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,75 μm, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách hai khe đến màn D = 2 m. Tại thời điểm t = 0, truyền cho màn một vận tốc ban đầu hướng về phía hai khe để màn dao động điều hòa với chu kì 3 s với biên độ 40 cm. Thời gian từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm b = 19,8 mm cho vân tối lần thứ 2016 là
A. 549,40 s.
B. 550,90 s.
C. 551,86 s.
D. 549,51 s.
 

Câu 34: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Các kí hiệu trong sơ đồ hình vẽ như sau: (1) Đèn; (2) Chùm sáng; (3) Quang điện trở; (4) Rơle điện từ; (5) Còi báo động. Rơle điện từ dùng để đóng ngắt khóa k. Nó chỉ hoạt động được khi cường độ dòng điện qua nó đủ lớn. Chọn phương án đúng.

A.Đèn 1 tắt thì còi báo động không kêu.
B. Rơle 4 hút khóa k thì còi báo động kêu.
C. Còi báo động chỉ kêu khi có chùm sáng 2 chiếu vào quang điện trở 3.
D. Còi báo động chỉ kêu khi chùm sáng 2 bị chắn.

Câu 35: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>]Chất phóng xạ pôlôni ${ }_{84}^{210}$ Po phát ra tia $\alpha$ và biến đổi thành chì ${ }_{82}^{206} \mathrm{~Pb}$. Cho chu kì bán rã của ${ }_{84}^{210} \mathrm{Po}$ là 138 ngày. Ban đầu $(\mathrm{t}=0)$ có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm $\mathrm{t}_{1}$, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là $1 / 3$. Tại thời điểm $\mathrm{t}_{2}=\mathrm{t}_{1}+276$ ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni ${ }_{84}^{210} \mathrm{Po}$ và số hạt nhân chì trong mẫu là
A. $1 / 15$.
B. $1 / 16$.
C. $1 / 9$
D. $1 / 25$.

 

Câu 36: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>]Dùng một proton có động năng $5,58(\mathrm{MeV})$ bắn phá hạt nhân $_{11} \mathrm{Na}^{23}$ đứng yên sinh ra hạt $\alpha$ và hạt nhân $\mathrm{X}$ và không kèm theo bức xạ $\gamma$. Biết năng lượng toả ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành, động năng của hạt $\alpha$ là $6,6(\mathrm{MeV})$ và động năng hạt $\mathrm{X}$ là $2,648(\mathrm{MeV})$. Cho khối lượng các hạt tính theo $\mathrm{u}$ bằng số khối. Góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt $\alpha$ và hướng chuyển động hạt proton là
A. $147^{0}$
B. $148^{0}$.
C. $150^{\circ}$.
D. $120^{\circ}$.

 

Xem Hướng dẫn

$+$ Ta có: $\mathrm{px}^{2}=\mathrm{pp}^{2}+\mathrm{p} \alpha^{2}-2 \mathrm{p}_{\mathrm{p}} \mathrm{p} \alpha \cdot \cos \alpha$
$\Leftrightarrow 2 \mathrm{~m}_{\mathrm{X}} \mathrm{K}_{\mathrm{X}}=2 \mathrm{~m}_{\mathrm{p}} \mathrm{K}_{\mathrm{p}}+2 \mathrm{~m}_{\alpha} \mathrm{K}_{\alpha}-2 \cdot \sqrt{2 \mathrm{~m}_{\mathrm{p}} \mathrm{K}_{\mathrm{p}} \cdot 2 \mathrm{~m}_{\alpha} \mathrm{K}_{\alpha}} \cdot \cos \alpha$
$\rightarrow \cos \alpha=\frac{\mathrm{m}_{\mathrm{p}} \mathrm{K}_{\mathrm{p}}+\mathrm{m}_{\alpha} \mathrm{K}_{\alpha}-\mathrm{m}_{\mathrm{X}} \mathrm{K}_{\mathrm{X}}}{\sqrt{2 \mathrm{~m}_{\mathrm{p}} \mathrm{K}_{\mathrm{p}} \cdot 2 \mathrm{~m}_{\alpha} \mathrm{K}_{\alpha}}}=\frac{5,58+4.6,6-20.2,648}{2 \sqrt{5,58.4 .6,6}}=-0,864$
$\rightarrow \alpha \approx 150^{\circ}$

Câu 37: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Hai con lắc lò xo giống hệt nhau, đầu trên của mỗi lò xo được cố định trên một giá đỡ nằm ngang. Vật nặng của mỗi con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ của con lắc 1 là $A$, của con lắc 2 là $A_3$ . Trong quá trình dao động chênh lệch độ cao lớn nhất là
A. Khi động năng của con lắc 1 cực đại và bằng 0,12 J thì động năng của con lắc 2 là
A. 0,27 J.
B. 0,12 J.
C. 0,08 J.
D. 0,09 J.
 

Câu 38: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Trên mặt nước ba nguồn sóng $u_1 = 2acosωt, u_2 = 3acosωt, u_3 = 4acosωt$ đặt tại A, B và C sao cho tam giác ABC vuông cân tại C và AB = 12 cm. Biết biên độ sóng không đổi và bước sóng lan truyền 2 cm. Điểm M trên đoạn CO (O là trung điểm AB) cách O một đoạn ngắn nhất bằng bao nhiêu thì nó dao động với biên độ 9A.
A. 1,1 cm.
B. 0,93 cm
C. 1,75 cm.
D. 0,57 cm.
 

Câu 39: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Đặt điện áp $u = U _2 cosωt (V)$ (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn dây cảm thuần L, biến trở R và tụ điện có điện dungC. Khi $R = R_1$ thì dòng điện trễ pha một góc α (α > 0) so với điện áp hai đầu đoạn mạch và công suất mạch tiêu thụ là $P_1$. Khi $R = R_2$ thì dòng điện trễ pha 2α so với điện áp hai đầu đoạn mạch và công suất mạch tiêu thụ là P2. Khi $R = R_0$ thì dòng điện trễ pha φ0 so với điện áp hai đầu đoạn mạch và công suất mạch tiêu thụ là cực đại. Nếu $P_1 = P_2$ thì
A. α = π/3 và $φ_0$ = π/4.
B. α = π/6 và $φ_0$ = π/4.
C. α = π/6 và $φ_0$ = π/3.
D. α = π/3 và $φ_0$ = π/3.
 

Câu 40: [Ôn tập THPTQG Vật Lý < bộ nâng cao>] Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dungC. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L theo giá trị tần số góc ω. Lần lượt cho ω = x, ω = y và ω = z thì mạch AB tiêu thụ công suất lần lượt là $P_1, P_2$ và $P_3$. Nếu $(P_1 + P_3) = 195 W$ thì $P_2$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.158 W.
B. 163 W.
C. 125 W.
D. 135 W

 

 

 

Author: Huỳnh Minh

Giáo Viên Vật Lý Dạy kèm Toán Dạy kèm Vật Lý Yêu thích ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học