Lực đàn hồi -Lực kéo về- Thời gian nén giãn trong 1 chu kỳ

Câu 01. Con lắc lò xo treo thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường g, lò xo có độ biến dạng khi vật qua vị trí cân bằng là Δl. Chu kỳ của con lắc được tính bởi công thức.

  1. A. $T = 2π\sqrt{\frac{m}{k}}$
  2. B. $T = \frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{m}{k}}$
  3. C. $T = 2π\sqrt{\frac{g}{\Delta l}}$
  4. D. $T = 2π\sqrt{\frac{\Delta l}{g}}$
Xem Hướng dẫn

……..

Câu 02. Một vật có độ cứng m treo vào một lò xo có độ cứng k. Kích thích cho vật dao động với biên độ 8cm thì chu kỳ dao động của nó là T = 0,4s. Nếu kích thích cho vật dao động với biên độ dao động 4cm thì chu kỳ dao động của nó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

  1. A. 0,2 s
  2. B. 0,4 s
  3. C. 0,8 s
  4. D. 0,16 s

 

Xem Hướng dẫn

……..
Nếu nói về các thuộc tính CSS cho việc trang trí văn bản thì cũng chỉ có các thuộc tính mà bạn đã xem ở hai phần trước. Nhưng một cái khó nhất trong CSS đó là sử dụng kỹ thuật CSS Layout như thế nào cho chính xác để lên bố cục giao diện website của mình, và đây là bài quan trọng nên đọc trước khi tìm hiểu kỹ thuật CSS Layout mà mình sẽ hướng dẫn sau này.

CSS Layout là thuật ngữ chỉ chung về việc dựng bố cục cho website dựa trên việc sử dụng và tùy biến các khối, phần tử.

Để dễ dàng hơn để sau này khi tìm hiểu về các kỹ thuật nâng cao, thì việc bạn cần làm bây giờ là nên hiểu thế nào là Block, thế nào là Inline. Đây là hai thuật ngữ rất thường sử dụng trong CSS, từ việc đọc các bài hướng dẫn đến việc tìm kiếm giải pháp trên Internet.
Nếu nói về các thuộc tính CSS cho việc trang trí văn bản thì cũng chỉ có các thuộc tính mà bạn đã xem ở hai phần trước. Nhưng một cái khó nhất trong CSS đó là sử dụng kỹ thuật CSS Layout như thế nào cho chính xác để lên bố cục giao diện website của mình, và đây là bài quan trọng nên đọc trước khi tìm hiểu kỹ thuật CSS Layout mà mình sẽ hướng dẫn sau này.

CSS Layout là thuật ngữ chỉ chung về việc dựng bố cục cho website dựa trên việc sử dụng và tùy biến các khối, phần tử.

Để dễ dàng hơn để sau này khi tìm hiểu về các kỹ thuật nâng cao, thì việc bạn cần làm bây giờ là nên hiểu thế nào là Block, thế nào là Inline. Đây là hai thuật ngữ rất thường sử dụng trong CSS, từ việc đọc các bài hướng dẫn đến việc tìm kiếm giải pháp trên Internet.
Nếu nói về các thuộc tính CSS cho việc trang trí văn bản thì cũng chỉ có các thuộc tính mà bạn đã xem ở hai phần trước. Nhưng một cái khó nhất trong CSS đó là sử dụng kỹ thuật CSS Layout như thế nào cho chính xác để lên bố cục giao diện website của mình, và đây là bài quan trọng nên đọc trước khi tìm hiểu kỹ thuật CSS Layout mà mình sẽ hướng dẫn sau này.

CSS Layout là thuật ngữ chỉ chung về việc dựng bố cục cho website dựa trên việc sử dụng và tùy biến các khối, phần tử.

Để dễ dàng hơn để sau này khi tìm hiểu về các kỹ thuật nâng cao, thì việc bạn cần làm bây giờ là nên hiểu thế nào là Block, thế nào là Inline. Đây là hai thuật ngữ rất thường sử dụng trong CSS, từ việc đọc các bài hướng dẫn đến việc tìm kiếm giải pháp trên Internet.

 

Câu 03. Một vật có khối lượng m gắn vào lò xo có độ cứng k treo thẳng đứng thì chu kì dao động là T và độ dãn lò xo là Δl. Nếu tăng khối lượng của vật lên gấp đôi và giảm độ cứng lò xo bớt một nửa thì

  1. A. Chu kì tăng 1,414 lần, độ dãn lò xo tăng lên gấp đôi.
  2. B. Chu kì tăng lên gấp 4 lần, độ dãn lò xo tăng lên 2 lần.
  3. C. Chu kì không đổi, độ dãn lò xo tăng lên 2 lần.
  4. D. Chu kì tăng lên gấp 2 lần, độ dãn lò xo tăng lên 4 lần.

Câu 04. Gắn một vật nặng vào lò xo được treo thẳng đứng làm lò xo dãn ra 6,4cm khi vật nặng ở vị trí cân bằng. Cho g = π² = 10m/s². Chu kỳ vật nặng khi dao động là

  1. A. 0,50 s
  2. B. 0,16 s
  3. C. 5,00 s
  4. D. 0,20 s

Câu 05. Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 10cm. Khi ở vị trí x = 3cm vật có vận tốc 8π (cm/s). Chu kỳ dao động của vật là

  1. A. 1,0 s
  2. B. 0,5 s
  3. C. 0,1 s
  4. D. 5,0 s

Câu 06. Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k = 1,0 N/cm và một quả cầu có khối lượng m. Con lắc thực hiện 100 dao động hết 31,41s. Vậy khối lượng của vật treo vào lò xo là

  1. A. 200 g.
  2. B. 62,5g.
  3. C. 312,5g.
  4. D. 250 g.

Câu 07. Con lắc lò xo gồm một lò xo và quả cầu có khối lượng m = 400g, con lắc dao động 50 chu kỳ hết 15,7s. Vậy lò xo có độ cứng k bằng

  1. A. k = 160 N/m.
  2. B. k = 64 N/m.
  3. C. k = 1600 N/m.
  4. D. k = 16 N/m.

Câu 08. Với con lắc lò xo, nếu độ cứng lò xo giảm một nửa và khối lượng hòn bi tăng gấp đôi thì tần số dao động của hòn bi sẽ

  1. A. Tăng lên 4 lần.
  2. B. Giảm đi 2 lần.
  3. C. Tăng lên 2 lần
  4. D. Không thay đổi.

Câu 09. Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 80 N/m, quả cầu có khối lượng m = 200gam; con lắc dao động điều hòa với vận tốc khi đi qua VTCB là v = 60 cm/s. Con lắc đó dao động với biên độ bằng

  1. A. 3,0 cm.
  2. B. 3,5 cm.
  3. C. 6,0 cm.
  4. D. 0,3 cm.

Câu 10. Một vật có khối lượng 200g được treo vào lò xo có độ cứng 80 N/m. Vật được kéo theo phương thẳng đứng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn sao cho lò xo bị giãn 12,5 cm rồi thả cho dao động. Cho g = 10 m/s². Tốc độ khi qua vị trí cân bằng và gia tốc của vật ở vị trí biên là

  1. A. 0 m/s và 0 m/s²
  2. B. 1,4m/s và 0m/s²
  3. C. 1m/s và 4m/s²
  4. D. 2m/s và 40m/s²

Câu 11. Tại mặt đất con lắc lò xo dao động với chu kì 2s. Khi đưa con lắc này ra lên mặt trăng nơi có trọng lượng giảm đi 6 lần thì

  1. A. Con lắc không thể bị kích thích cho dao động.
  2. B. Con lắc dao động với tần số gấp 6 lần tần số ban đầu.
  3. C. Con lắc vẫn dao động với chu kì 2s.
  4. D. Chu kì con lắc sẽ phụ thuộc vào gia tốc trọng trường của mặt trăng.

Câu 12. Có n lò xo, khi treo cùng một vật nặng m vào mỗi lò xo thì chu kì dao động tương ứng của mỗi lò xo là T1, T2, ., Tn. Nếu nối tiếp n lò xo rồi treo cùng vật nặng thì chu kì của hệ thỏa mãn hệ thức là

  1. A. $T^^2 = T_{1}^{2}+T_{2}^{2}+…+T_{n}^{2}$
  2. B. T = T1 + T2 +. + Tn.
  3. C. $\frac{1}{{{T}^{2}}}=\frac{1}{T_{1}^{2}}+\frac{1}{T_{2}^{2}}+…+\frac{1}{T_{2}^{2}}$
  4. D. $\frac{1}{T}=\frac{1}{{{T}_{1}}}+\frac{1}{{{T}_{2}}}+…+\frac{1}{{{T}_{n}}}$

Câu 13. Khi treo vật m vào lò xo có độ cứng k thẳng đứng thì lò xo dãn ra một đoạn Δl khi cân bằng. Cho g là gia tốc trọng trường nơi con lắc dao động. Chu kì của con lắc có thể tính theo công thức T = $2\pi \sqrt{\frac{\Delta l}{g}}$. Kết luận nào sau đây đúng?

  1. A. Chu kì con lắc vẫn phụ thuộc vào độ biến dạng lò xo khi cân bằng.
  2. B. Chu kì của con lắc phụ thuộc gia tốc trọng trường tại nơi dao động.
  3. C. Con lắc lò xo có bản chất không khác gì con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng Δl. Do đó con lắc lò xo chỉ dao động điều hòa với biên độ rất nhỏ.
  4. D. Không thể kết luận con lắc lò xo phụ thuộc Δl và g vì không thể thay đổi Δl mà không thay đổi cấu tạo của hệ.

Câu 14. Một vật có khối lượng m khi treo vào lò xo có độ cứng k1, thì dao động với chu kỳ T1 = 0,4s. Nếu mắc vật m trên vào lò xo có độ cứng k2 thì nó dao động với chu kỳ là T2 = 0,3s. Mắc hệ nối tiếp 2 lò xo thì chu kỳ dao động của hệ thỏa mãn giá trị nào sau đây?

  1. A. 0,5s
  2. B. 0,7s
  3. C. 0,24s
  4. D. 0,1s

Câu 15. Một vật có khối lượng m khi treo vào lò xo có độ cứng k1, thì dao động với chu kỳ T1 = 0,4s. Nếu mắc vật m trên vào lò xo có độ cứng k2 thì nó dao động với chu kỳ là T2 = 0,3s. Mắc hệ song song 2 lò xo thì chu kỳ dao động của hệ bằng

  1. A. 0,7s
  2. B. 0,24s
  3. C. 0,5s
  4. D. 1,4s

Câu 16. Lần lượt gắn hai quả cầu có khối lượng m1 và m2 vào cùng một lò xo, khi treo m1 hệ dao động với chu kỳ T1 = 0,6s. Khi treo m2 thì hệ dao động với chu kỳ 0,8s. Tính chu kỳ dao động của hệ nếu đồng thời gắn m1 và m2 vào lò xo trên.

  1. A. 0,2 s
  2. B. 1,0 s
  3. C. 1,4 s
  4. D. 0,7 s

Câu 17. Một con lắc lò xo gồm vật nặng treo dưới một lò xo dài. Chu kỳ dao động của con lắc là T. Chu kỳ dao động của con lắc khi lò xo bị cắt bớt mất đi 3/4 chiều dài là T’. Quan hệ T và T’ là

  1. A. T’ = 0,75T
  2. B. T’ = 4T
  3. C. T’ = T/4
  4. D. T’ = T/2

Câu 18. Treo đồng thời 2 quả cân có khối lượng m1, m2 vào một lò xo. Hệ dao động với tần số 2Hz. Lấy bớt quả cân m2 ra chỉ để lại m1 gắn vào lò xo, hệ dao động với tần số 4Hz. Biết m2 = 300g khi đó m1 có giá trị bằng

  1. A. 300g
  2. B. 100g
  3. C. 700g
  4. D. 200g

Câu 19. Gắn lần lượt hai quả cầu vào một lò xo và cho chúng dao động. Trong cùng một khoảng thời gian t, quả cầu m1 thực hiện 10 dao động còn quả cầu m2 thực hiện 5 dao động. Hãy so sánh các khối lượng m1 và m2.

  1. A. m2 = 2m1.
  2. B. m2 = 2m1.
  3. C. m2 = 4m1.
  4. D. m2 = 8m1.

Câu 20. Một con lắc lò xo, gồm lò xo nhẹ có độ cứng 50 N/m, vật có khối lượng 2,0 kg, dao động điều hòa thẳng đứng. Tại thời điểm vật có gia tốc 75 cm/s² thì nó có vận tốc 15$\sqrt{3}$ (cm/s). Biên độ của dao động là

  1. A. 5 cm
  2. B. 6 cm
  3. C. 9 cm
  4. D. 10 cm

Câu 21. Ngoài không gian nơi không có trọng lượng để xác định khối lượng M của phi hành gia, người ta làm như sau: cho phi hành gia ngồi cố định vào chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào lò xo có độ cứng k thì thấy ghế dao động với chu kì T. Hãy tìm biểu thức xác định khối lượng M của phi hành gia

  1. A. M = $\frac{k{{T}^{2}}}{4{{\pi }^{2}}}+m$
  2. B. M = $\frac{k{{T}^{2}}}{4{{\pi }^{2}}}-m$
  3. C. M = $\frac{k{{T}^{2}}}{2{{\pi }^{2}}}-m$
  4. D. M = $\frac{kT}{2\pi }-m$

Câu 22. Cho một lò xo có độ dài lo = 45 cm, độ cứng k = 12 N/m. Cắt lò xo trên thành hai lò xo sao cho chúng có độ cứng lần lượt là k1 = 30 N/m và k2 = 20 N/m. Gọi l1 và l2 là chiều dài mỗi lò xo sau khi cắt. Chiều dài l1, l2 lần lượt bằng

  1. A. 10 cm; 35 cm
  2. B. 18 cm; 27 cm
  3. C. 15 cm; 30 cm
  4. D. 20 cm; 25 cm

Câu 23. Một lò xo có chiều dài lo = 50cm, độ cứng k = 60 N/m được cắt thành hai lò xo có chiều dài lần lượt là l1 = 20cm và l2 = 30cm. Độ cứng k1, k2 của hai lò xo mới lần lượt bằng

  1. A. 80 N/m và 120 N/m.
  2. B. 60 N/m và 90 N/m.
  3. C. 150 N/m và 100 N/m.
  4. D. 140 N/m và 70 N/m.

Câu 24. Cho hai lò xo giống nhau đều có độ cứng là k. Khi treo vật m vào hệ hai lò xo mắc nối tiếp thì vật dao động với tần số f1, khi treo vật m vào hệ hai lò xo mắc song song thì vật dao động với tần số f2. Mối quan hệ đúng giữa f1 và f2 là

  1. A. f1 = 2f2.
  2. B. f2 = 2f1.
  3. C. f1 = f2.
  4. D. f1 = 4f2.

Câu 25. Cho con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nghiêng, biết góc nghiêng α = 30°, lấy g = 10m/s². Khi vật ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn 10 cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa trên mặt phẳng nghiêng không có ma sát. Tần số dao động của vật là

  1. A. 1,13 Hz.
  2. B. 1,00 Hz.
  3. C. 2,26 Hz.
  4. D. 2,00 Hz.

Câu 26. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 400g, lò xo có độ cứng k = 80 N/m, chiều dài tự nhiên lo = 25 cm được đặt trên một mặt phẳng nghiêng có góc α = 30° so với mặt phẳng nằm ngang. Đầu trên của lò xo gắn vào một điểm cố định, đầu dưới gắn vào vật nặng. Lấy g = 10m/s². Chiều dài của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là

  1. A. 21,0 cm.
  2. B. 22,5 cm.
  3. C. 27,5 cm.
  4. D. 29,5 cm.

Câu 27. Một con lắc lò xo đang cân bằng trên mặt phẳng nghiêng một góc 37° so với phương ngang. Tăng góc nghiêng thêm 16° thì khi cân bằng lò xo dài thêm 2 cm. Bỏ qua ma sát và lấy g = 10 m/s². Tần số góc dao động riêng của con lắc là

  1. A. 12,5 rad/s
  2. B. 10 rad/s
  3. C. 15 rad/s
  4. D. 5 rad/s

Câu 28. Cho hai lò xo L1 và L2 có độ cứng tương ứng là k1 = 50 N/m và k2 = 100 N/m, chiều dài tự nhiên của các lò xo lần lượt là 20 cm, 30 cm; vật có khối lượng m = 600 g, mắc xen giữa hai lò xo; hai đầu của các lò xo gắn cố định vào A, B sao cho chúng nằm ngang. Quả cầu có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng ngang. Chu kì dao động tự do của vật là

  1. A. 4π s.
  2. B. 2π s.
  3. C. 12π s.
  4. D. 6π s.

Author: Huỳnh Minh

Giáo Viên Vật Lý Dạy kèm Toán Dạy kèm Vật Lý Yêu thích ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học